Bản đồ quy hoạch
1. Phạm vi, ranh giới và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi, ranh giới
- Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích khoảng 129.046 ha. Trong đó: diện tích đất tự nhiên khoảng 98.546 ha, diện tích huyện Hoàng Sa là 30.500 ha. Ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế;
+ Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam;
+ Phía Đông giáp biển Đông.
b) Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Tính chất và chức năng đô thị
- Là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, là trung tâm kinh tế lớn của quốc gia về du lịch, công nghiệp, thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển đô thị quốc gia.
- Là trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, trung tâm khoa học, công nghệ và kỹ thuật của khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
- Là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông quan trọng của khu vực, cả nước và quốc tế.
- Là một trong những khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước.
3. Mục tiêu và tầm nhìn phát triển
a) Mục tiêu phát triển
- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước và khu vực Đông Nam Á, với vai trò là trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, du lịch, thương mại, tài chính, logistics, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ.
- Là một trong những trung tâm phát triển văn hóa - thể thao, giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao, khoa học - công nghệ của cả nước.
- Trung tâm tổ chức các sự kiện khu vực và quốc tế.
- Thành phố cảng biển, đô thị ven biển quốc tế, với vị trí là hạt nhân của chuỗi đô thị và là cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Tây Nguyên.
- Trở thành thành phố sinh thái, hiện đại, thông minh, đáng sống; Quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc.
b) Tầm nhìn đến năm 2045: Trở thành đô thị lớn; thông minh, sáng tạo; bản sắc, bền vững.
4. Quy mô dân số, đất đô thị
a) Dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 1,79 triệu người (bao gồm dân thường trú, dân tạm trú và khách du lịch chuyển đổi); trong đó dân thường trú và dân tạm trú khoảng 1,56 triệu người.
- Dự báo dân số đến năm 2045 khoảng 2,56 triệu người (bao gồm dân thường trú, tạm trú và khách du lịch chuyển đổi); trong đó dân thường trú và tạm trú dự báo khoảng 2,13 triệu người.
b) Quy mô đất xây dựng đô thị
- Diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 31.836 ha, chiếm khoảng 32,31% diện tích đất liền.
- Diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 35.054 ha, chiếm khoảng 35,57% diện tích đất liền.
5. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích khoảng 129.046 ha. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 như sau:
a) Đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 31.836 ha, chiếm khoảng 32,31% diện tích đất, trong đó:
- Đất dân dụng khoảng 14.109 ha (khoảng 90,4 m2/người), chiếm khoảng 44,32% đất xây dựng đô thị, trong đó:
+ Đất đơn vị ở khoảng 9.591 ha (khoảng 61,5 m2/người), bao gồm: Nhóm nhà ở; dịch vụ - công trình công cộng; cây xanh công cộng; đường giao thông và bãi đỗ xe cho đơn vị ở. Trong đó, đất đơn vị ở khoảng 7.180 ha, đất ở kết hợp thương mại dịch vụ khoảng 2.411 ha;
+ Đất dịch vụ công cộng cấp đô thị khoảng 456 ha, bao gồm đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, chợ, cơ sở văn hóa,... cấp đô thị;
+ Đất trường phổ thông trung học khoảng 108 ha;
+ Đất cây xanh đô thị sử dụng công cộng khoảng 1.394 ha;
+ Đất sử dụng hỗn hợp khoảng 2.560 ha, bao gồm đất xây dựng nhà ở và công trình hỗn hợp hoặc sử dụng cho một số mục đích khác nhau như: Nhóm nhà ở kết hợp thương mại, dịch vụ, du lịch; dịch vụ - công trình công cộng; cây xanh công cộng; đường giao thông và bãi đỗ xe.
- Đất phi nhà ở khoảng 17.727 ha, bao gồm; Đất công nghiệp, công nghệ cao khoảng 4.119 ha; Đất kho tàng (kho bãi, trung tâm logistics) khoảng 229 ha; Đất trung tâm nghiên cứu đào tạo khoảng 569 ha; Đất cơ quan khoảng 43 ha; Đất trung tâm y tế khoảng 137 ha; Đất du lịch khoảng 2.388 ha; Đất tôn giáo, di tích khoảng 109 ha; Đất giao thông (đã tính đến đường liên vùng, chưa kể giao thông tĩnh) khoảng 3.085 ha; Đất công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối khoảng 1.140 ha; Đất cây xanh chuyên đề khoảng 429 ha; Đất trung tâm thể dục thể thao khoảng 931 ha; đất cây xanh chuyên dùng khoảng 1.476 ha; đất an ninh, quốc phòng khoảng 2.392 ha (không kể huyện Hoàng Sa); đất nghĩa trang khoảng 680 ha.
b) Đất khác: Khoảng 66.710 ha, bao gồm: Đất tại các thôn bản khoảng 2.492 ha; Đất nông nghiệp khoảng 4.619 ha; Đất rừng đặc dụng khoảng 31.081 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 8.938 ha, đất rừng sản xuất khoảng 16.315 ha, đất mặt nước khoảng 3.221 ha; đất dự trữ khoảng 104 ha.
c) Huyện Hoàng Sa: 30.500 ha.
6. Mô hình và cấu trúc phát triển không gian
a) Cấu trúc đô thị
- Cấu trúc đô thị gắn với cảnh quan đặc trưng theo 03 vùng đô thị, gồm vùng ven sông, vùng lõi xanh, vùng sườn đồi và 01 vùng sinh thái, gồm vùng rừng, vùng núi, vùng đồi phía Tây và Bắc, Khu du lịch quốc gia Sơn Trà và huyện Hoàng Sa, các sông, hồ dọc theo bờ biển trong các vùng sinh thái.
- Hình thành 02 vành đai kinh tế: (1) Vành đai phía Bắc - Vành đai công nghiệp công nghệ cao và cảng biển - logistics; (2) Vành đai phía Nam - Vành đai đổi mới sáng tạo và nông nghiệp công nghệ cao.
- Điều chỉnh cơ cấu đô thị một trung tâm (Thanh Khê và Hải Châu) thành phát triển đa cực, bổ sung 04 cụm việc làm ưu tiên gồm; (1) Cụm công nghiệp công nghệ cao; (2) Cụm cảng biển và logistics; (3) Cụm nông nghiệp công nghệ cao; (4) Cụm đổi mới sáng tạo.
- Phát triển du lịch toàn thành phố, tập trung vào khu vực Bờ Đông (ven biển Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn) và vịnh Đà Nẵng với đặc điểm mặt nước tự nhiên, di sản văn hóa và dịch vụ du lịch đường thủy; du lịch sinh thái tại khu vực miền núi phía Tây, Bắc và bán đảo Sơn Trà để tận dụng cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học.
b) Mô hình phát triển
- Phát triển các trung tâm phân tán, bao gồm: (1) Các trung tâm đô thị gắn với Trung tâm Thành phố; (2) Trung tâm dịch vụ công nghệ cao tại phía Tây Bắc Thành phố; (3) Trung tâm thương mại, dịch vụ gắn với nhà ga đường sắt mới; (4) Trung tâm đổi mới sáng tạo tại phía Nam Thành phố.
- Hình thành các khu đô thị, mỗi khu đô thị có dân số khoảng 50.000 đến 250.000 người; tổ chức các khu đô thị thành các đơn vị ở có dân số từ 18.000 đến 20.000 người trên cơ sở tổ chức từ các cụm nhà ở từ 1.400 đến 2.100 người;
7. Định hướng tổ chức không gian
a) Định hướng phát triển không gian tổng thể - Các đô thị hiện hữu: Phát triển lại các đô thị hiện hữu theo mô hìnhđô thị nén, cải thiện hệ số sử dụng đất, bổ sung tiện ích đô thị và gắn kết với hệ thống giao thông công cộng. Kiểm soát hành lang ven biển kết nối các dự án riêng lẻ thành một chỉnh thể chung, ưu tiên phát triển không gian, công trình, dịch vụ phục vụ cộng đồng; có biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Khu vực phát triển mới: Mở rộng và phát triển các khu đô thị mới, hình thành các vùng có chức năng chuyên ngành; thay đổi cấu trúc, hình thái không gian, phân bố dân cư và mô hình đô thị mới, trong đó có phát triển các khu nhà cao tầng. Khai thác các vùng đồi núi để tăng cường, bổ sung không gian xanh, phát triển dịch vụ du lịch hài hòa với hình thái không gian cảnh quan và địa hình. Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao hiện hữu được cải tạo, nâng cấp và mở rộng; xây dựng mới các khu công nghiệp với kết cấu hoàn chỉnh; phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ tập trung quy mô lớn.
- Định hướng phát triển đô thị thị trấn Hòa Vang, là trung tâm hành chính của huyện, cửa ngõ kết nối các huyện Tây Bắc của tỉnh Quảng Nam với các tỉnh Tây Nguyên; là tiểu vùng kinh tế đa ngành, ưu tiên phát triển thương mại, dịch vụ hỗ trợ cho các vùng nông nghiệp công nghệ cao. Quy mô diện tích đất khoảng 200 ha, dân số khoảng 36.000 người (chỉ tiêu đơn vị đất đai 50 m2/người - đô thị loại V). Phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo tiêu chuẩn đô thị.
- Khu vực nông thôn: Tổ chức lại không gian và cấu trúc chức năng các khu vực trong quá trình đô thị hóa tiệm cận theo quy chuẩn đô thị gắn với giữ gìn bản sắc kiến trúc truyền thống; đến năm 2030, các xã của huyện Hòa Vang phát triển đạt tiêu chuẩn đô thị loại V. Tạo các khu vực dự trữ phát triển cho giai đoạn sau năm 2030, sau năm 2045. Khu vực nông thôn tập trung tại huyện Hòa Vang, bao gồm các khu dân cư nông thôn, các làng nghề truyền thống được cải tạo, chỉnh trang, nhà vườn gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái, cộng đồng, khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng sản xuất nông lâm nghiệp hiện có.
- Bảo tồn và phát huy đa dạng sinh học, địa hình, không gian xanh tự nhiên, phát triển hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước tạo nên hình ảnh đặc trưng của Thành phố.
b) Định hướng phát triển không gian theo phân khu
- Toàn thành phố được tổ chức thành 12 phân khu, trong đó:
(1) Phân khu ven sông Hàn và bờ biển phía Đông: Diện tích khoảng 6.644 ha, dân số dự kiến khoảng 484.000 người.
(2) Phân khu ven vịnh Đà Nẵng: Diện tích khoảng 1.530 ha. Dân số dự kiến khoảng 192.000 người.
(3) Phân khu cảng biển Liên Chiểu: Diện tích khoảng 1.285 ha. Dân số dự kiến
khoảng 19.000 người. (4) Phân khu công nghệ cao: Diện tích khoảng 5.585 ha. Dân số dự kiến khoảng 314.000 người.
(5) Phân khu trung tâm lõi xanh: Diện tích khoảng 4.775 ha. Dân số dự kiến khoảng 61.000 người.
(6) Phân khu đổi mới sáng tạo: Diện tích khoảng 3.903 ha. Dân số dự kiến khoảng 233.000 người.
(7) Phân khu sân bay: Diện tích khoảng 1.327 ha. Dân số dự kiến khoảng 104.000 người.
(8) Phân khu đô thị Sườn đồi: Diện tích khoảng 2.729 ha. Dân số dự kiến khoảng 270.000 người.
(9) Phân khu nông nghiệp công nghệ cao: Diện tích khoảng 2.986 ha. Dân số dự kiến khoảng 27.000 người.
(10) Phân khu dự trữ phát triển: Diện tích khoảng 5.858 ha. Dân số dự kiến khoảng 62.000 người.
(11) Phân khu sinh thái phía Tây: Diện tích khoảng 57.692 ha. Dân số dự kiến khoảng 21.000 người.
(12) Phân khu sinh thái phía Đông: Bao gồm huyện Hoàng Sa với diện tích 30.500 ha và bán đảo Sơn Trà với diện tích khoảng 4.232 ha. Dân số dự kiến khoảng 7.000 người.
8. Định hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội
a) Các trung tâm hành chính, cơ quan
Hệ thống các trung tâm hành chính, cơ quan bao gồm các chức năng chính trị, hành chính quan trọng như: Đảng, Chính phủ và các cơ quan khác, với diện tích đất khoảng 43 ha.
Trung tâm hành chính của thành phố đặt tại quận Hải Châu, với diện tích đất khoảng 1,1 ha; bổ sung các chức năng hành chính khác, một số sở, ban, ngành được phân bổ rải rác trên các khu vực.
Tiếp tục cải tạo, nâng cấp hệ thống các trung tâm hành chính, cơ quan hành chính cấp quận, huyện với diện tích đất khoảng 27 ha, trong đó Ủy ban nhân dân huyện Hoàng Sa là đơn vị hành chính đặc thù, thực hiện các hoạt động đấu tranh, bảo vệ và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa.
b) Du lịch
Phát triển du lịch toàn thành phố gắn với các loại hình du lịch biển; du lịch đường thủy nội địa; du lịch sinh thái, cộng đồng; du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh; du lịch đô thị; du lịch, vui chơi giải trí tổng hợp, mua sắm; du lịch thể thao; du lịch chăm sóc sức khỏe; Diện tích đất khoảng 2.388 ha.
Tập trung đầu tư, hoàn thiện các dự án trọng điểm, bao gồm: Tổ hợp trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, vui chơi giải trí; Công viên Văn hóa, vui chơi giải trí phía Đông Nam Khu di tích; Sân golf VinaCapital Đà Nẵng; Tổ hợp công trình phục vụ Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng; Công viên chuyên đề phía Nam bán đảo Sơn Trà; Khu du lịch sinh thái Bà Nà - Suối Mơ, Khu du lịch Bà Nà Hills; Khu du lịch tổng hợp Làng Vân; Khu nghỉ dưỡng InterContinental Danang Sun Peninsula Resort.
c) Thương mại, tài chính
- Hình thành các trung tâm thương mại quốc gia và quốc tế; hình thành các tuyến phố thương mại, tài chính; thành lập khu phi thuế quan nam bộ trong khu phức hợp đô thị, thương mại, phi thuế quan.
- Duy trì hệ thống siêu thị hiện có, đưa vào hoạt động các cửa hàng miễn thuế trên phố.
- Duy trì các chợ truyền thống, phát huy giá trị các chợ văn minh truyền thống, chợ Hàn, chợ Cồn gắn với trục thương mại Hùng Vương; đầu tư chợ đầu mối Hòa Phước mới, chuyển đổi chợ đầu mối Hòa Cường thành chợ dân sinh tổng hợp loại 1.
d) Công nghệ cao
Tập trung phát triển công nghệ cao với diện tích đất khoảng 1.710 ha, bao gồm: (1) Khu công nghệ cao Đà Nẵng và Khu công nghệ cao mở rộng; (2) Khu công nghệ thông tin tập trung số 1, số 2, số 1, số 2, Khu công viên phần mềm số 3; (3) Ngoài ra, hình thành Cụm đổi mới sáng tạo phía Nam thành phố gắn với Khu đô thị Đại học Đà Nẵng, Trung tâm đổi mới sáng tạo và Công viên phần mềm.
đ) Công nghiệp và kho bãi (kho bãi và trung tâm logistics)
- Tập trung phát triển các trung tâm logistics và kho bãi với diện tích đất khoảng 229 ha, bao gồm: Trung tâm logistics cảng Liên Chiểu, trung tâm logistics ga Kim Liên mới, trung tâm logistics Khu công nghệ cao và trung tâm logistics Hòa Nhơn, Trung tâm logistics Sân bay quốc tế Đà Nẵng, các trung tâm logistics bán lẻ và kho bãi khác.
- Đầu tư phát triển các khu công nghiệp với diện tích đất khoảng 2.326 ha, bao gồm: Khu công nghiệp Hòa Cầm giai đoạn 1, Liên Chiểu; nâng cấp Khu công nghiệp Hòa Khánh, mở rộng Hòa Khánh thành khu công nghiệp sinh thái; Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng; hình thành các khu công nghiệp mới: Hòa Cầm giai đoạn 2, Hòa Nhơn, Hòa Ninh và Khu công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao.
- Hình thành các cụm công nghiệp mới: Cẩm Lệ, Hòa Nhơn, Hòa Khánh Nam, Hòa Hiệp Bắc với diện tích đất khoảng 83 ha.
- Duy trì và phát triển làng nghề truyền thống điêu khắc mỹ nghệ Non Nước - Ngũ Hành Sơn; hình thành làng nghề đá chẻ Hoa Sơn.
e) Nông, lâm, ngư nghiệp
- Quy mô đất nông nghiệp khoảng 4.619 ha. Hình thành vùng nông nghiệp công nghệ cao, khu vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm ở phía Tây Nam thành phố, có chức năng là trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, trình diễn, chuyển giao ứng dụng công nghệ cao và sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp gắn với phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, chuyên canh, sinh thái kết hợp du lịch. Các vùng có địa hình phức tạp xen kẽ nhau, trong quá trình triển khai có thể xem xét chuyển đổi sang đất rừng sản xuất.
- Lâm nghiệp: Quy mô đất lâm nghiệp khoảng 56.334 ha, tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Tây và bán đảo Sơn Trà, trong đó, đất rừng đặc dụng khoảng 31.081 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 8.938 ha, đất rừng sản xuất khoảng 16.315 ha. Định hướng phát triển lâm nghiệp tập trung vào việc bảo tồn rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, ứng dụng công nghệ trong trồng rừng sản xuất, tiếp tục phủ xanh đồi núi, các khu vực khai thác khoáng sản nhằm nâng cao chất lượng che phủ rừng, đa dạng sinh học, phục hồi môi trường, cảnh quan, bảo tồn và bảo vệ sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu. Các khu vực rừng sản xuất có điều kiện thuận lợi, nhất là khu vực ven sông, có thể chuyển đổi sang đất nông nghiệp trong quá trình thực hiện.
- Thủy sản: Duy trì môi trường biển, sông, hồ đảm bảo tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Đầu tư nâng cấp cảng cá, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, khai thác hải sản xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo, ứng dụng công nghệ cao và hiện đại hóa ngành khai thác thủy sản để nâng cao hiệu quả sản xuất, thân thiện với môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
g) Y tế
Diện tích đất khoảng 137 ha. Đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến thành phố và tuyến huyện phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân và du khách. Hình thành bệnh viện quốc tế tại phân khu Đổi mới để liên kết với các trường đại học y trong khu vực.
Mỗi đô thị sẽ có ít nhất một phòng khám đa khoa (trung tâm y tế và trung tâm chăm sóc sức khỏe).
h) Giáo dục - Đào tạo
Mở rộng các trường đại học, cao đẳng, trung tâm nghiên cứu, đào tạo hiện có, tập trung ở phía Nam thành phố, đặc biệt là Làng Đại học Đà Nẵng để hình thành Khu Đô thị Đại học mới. Hình thành mới một số cơ sở đào tạo, dạy nghề và viện nghiên cứu chuyên ngành tại phân khu Công nghệ cao. Diện tích đất của trung tâm nghiên cứu, đào tạo khoảng 569 ha.
Phân bố trường phổ thông trung học phù hợp với quy mô dân số của từng phân khu và được bố trí gần trung tâm các đô thị, với diện tích đất khoảng 108 ha.
Các cơ sở giáo dục khác được quy hoạch và phân bố đảm bảo tiêu chuẩn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
i) Văn hóa
Các cơ sở văn hóa được phân bố tại Thành phố và trung tâm đô thị. Duy trì, cải tạo, nâng cấp các thiết chế hiện có như thư viện, nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm biểu diễn... Đầu tư mới các thiết chế văn hóa cấp thành phố, bao gồm công viên biển thẳng đứng Vịnh Đà Nẵng và Bờ Đông, Nhà hát Thành phố, Trung tâm Văn hóa Thành phố, Quảng trường Trung tâm Thành phố, Công viên Văn hóa Tâm linh Ngũ Hành Sơn,... để phục vụ người dân và du khách.
Bảo tồn các công trình tôn giáo, di tích lịch sử quan trọng, bao gồm: Bảo tàng Điêu khắc Chăm, Bảo tàng Đà Nẵng... các công trình tôn giáo, tâm linh (chùa Linh Ứng, Nhà thờ Chánh tòa, Nhà thờ Giáo xứ An Thượng, Tòa thánh Cao Đài...); các di tích lịch sử (Thành Điện Hải, Hải Vân Quan, Nghĩa trang Hòa Vang...). Diện tích đất tôn giáo, di tích khoảng 109 ha.
k) Thể dục - Thể thao
Diện tích đất khoảng 931 ha. Tiếp tục đầu tư, khai thác Khu liên hợp thể thao Hòa Xuân, Làng thể thao Tiên Sơn, Cung thể thao Tiên Sơn, các sân golf (Bà Nà, VinaCapital, dọc các tuyến Bà Nà - Suối Mơ, Hòa Phong - Hòa Phú), các trung tâm thể thao cấp huyện...
l) Công viên cây xanh, mặt nước Đất
cây xanh đô thị sử dụng công cộng là đất công viên đô thị, hành lang cây xanh dọc khu vực bờ sông đảm bảo tiếp cận cho người dân, diện tích đất khoảng 456 ha. Đầu tư cải tạo, nâng cấp các công viên hiện có, đầu tư xây dựng mới các công viên trong đô thị. Đất xanh chuyên dụng bao gồm vườn ươm, đất cây xanh cách ly với cơ sở hạ tầng, đường dây điện cao thế, khu công nghiệp, đường sắt và các tuyến giao thông đường bộ chính, diện tích đất khoảng 1.476 ha. Đất cây xanh được giới hạn sử dụng trong các công viên giải trí, với diện tích đất khoảng 429 ha.
Kết hợp không gian xanh phong phú của rừng và núi để góp phần nâng cao giá trị cảnh quan và bảo vệ môi trường.
Quy mô diện tích mặt nước khoảng 3.221 ha, bao gồm ao, hồ, sông suối (chưa tính mặt nước biển cũng góp phần tạo nên giá trị cảnh quan của thành phố).
Hình thành các hành lang xanh để kết nối các trục cảnh quan, không gian mở, trục đô thị và các yếu tố cảnh quan khác bao gồm khu vực ven biển, đồi núi trung tâm lõi xanh, Sân bay quốc tế Đà Nẵng và các khu dân cư, khu vực sử dụng hỗn hợp.
9. Thiết kế đô thị.
a) Khung thiết kế đô thị tổng thể.
- Bảo vệ giá trị và khai thác lợi thế của điều kiện địa hình tự nhiên đặc thù (bán đảo, đồi núi, sông suối, ao hồ và dải cát ven biển,...), bảo tồn đa dạng sinh học. Duy trì các không gian xanh, tầm nhìn và hướng ra các khu vực cảnh quan thiên nhiên.
- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, di sản của thành phố nhằm bảo tồn và phát triển bản sắc riêng của đô thị.
- Khuyến khích khai thác các phong cách kiến trúc hiện đại, kiến trúc xanh, các công trình có mật độ và hình thức xây dựng phù hợp với bản sắc và đặc điểm của từng phân khu. Thiết kế hài hòa đảm bảo sự gắn kết giữa cảnh quan thiên nhiên, công trình xây dựng và hoạt động đô thị.
- Tăng cường kết nối không gian cảnh quan với các giải pháp giao thông “xanh”, phát triển các hình thức đi bộ, đi xe đạp, giảm thiểu phương tiện cơ giới cá nhân. Tổ chức kiến trúc cảnh quan chú trọng sử dụng đất xanh với tỷ lệ cao, hình thành các mảng xanh, thảm cỏ ven sông, các mảng xanh biệt lập giữa khu dân cư và khu công nghiệp, hệ thống hành lang xanh kết nối đô thị và thị trấn.
b) Tổ chức không gian
- Cửa ngõ đô thị có 09 vị trí chính, bao gồm: 03 cửa ngõ phía Bắc, 04 cửa ngõ phía Nam, 02 cửa ngõ phía Tây. Ngoài ra còn có các cửa ngõ tại các đầu mối giao thông như bến xe liên tỉnh, ga đường sắt, sân bay.
- Các trục không gian, cảnh quan, không gian mở:
+ Các trục đô thị chính theo hướng Bắc - Nam dọc bờ Đông và hai bên bờ sông Hàn; theo hướng Đông - Tây, bao gồm cả dọc vịnh Đà Nẵng, đường vành đai phía Tây.
+ Trục cảnh quan: Là các hành lang xanh chính của Thành phố, bao gồm các tuyến đường đi bộ dọc Vịnh Đà Nẵng, Bờ Đông và hai bờ sông như Sông Hàn, Sông Cu Đê...
+ Quảng trường: Nâng cấp, cải tạo các quảng trường hiện có; phát triển các quảng trường mới gắn với công viên, hồ nước, trung tâm hành chính và trung tâm thương mại (CBD). Trong đó, Quảng trường trung tâm được đề xuất mở rộng thành khu vực nằm giữa Sông Hàn, Trung tâm hành chính và Thành Điện Hải.
- Hình thành Khu vực Trung tâm Thành phố nhằm xây dựng hình ảnh đô thị Đà Nẵng thành điểm đến kết hợp giữa hiện đại và các di tích văn hóa, lịch sử hiện có được bảo tồn và tích hợp với các khu vực phát triển đô thị khác, các không gian công cộng mới và mạng lưới giao thông thuận tiện.
- Điểm nhấn đô thị: Khu vực Bảo tàng sống, Trung tâm thương mại (CBD). Các điểm nhấn đô thị khác được xác định trong quy hoạch phân khu.
c) Tổ chức mạng lưới không gian xanh
- Tổ chức không gian xanh:
+ Tổ chức đất xanh sử dụng công cộng ở cấp đô thị: Hành lang xanh bao gồm các hành lang nằm dọc theo các con sông như Sông Cu Đê, Sông Hàn. Hệ thống công viên tuyến tính dọc bờ sông, ven biển, quanh hồ, tại giao điểm hành lang xanh và mặt nước, hoặc gần trung tâm mỗi khu đô thị;
- Hành lang xanh biệt lập được hình thành thành các trục kết nối các không gian xanh trên toàn Thành phố;
+ Các công viên chủ đề được phân bổ vào khu vực trung tâm thành phố, Bờ Đông và Bờ Tây Thành phố, phục vụ các hoạt động vui chơi giải trí hấp dẫn cho cư dân và du khách;
+ Khu vực nhạy cảm về môi trường: Bảo tồn rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Bao gồm dãy núi Bạch Mã, dãy Bà Nà và bán đảo Sơn Trà. Đồng thời, các khu vực này cũng có tiềm năng hình thành khu vực giải trí như công viên thiên nhiên và cung cấp dịch vụ nghỉ dưỡng. Các đồi núi trung tâm của Đà Nẵng (Phước Tượng - An Ngãi, khu vực lân cận phía Đông khu du lịch Bà Nà) được duy trì và phát triển thành không gian xanh tự nhiên của Thành phố.
- Tổ chức không gian mặt nước:
Khu vực dải cát ven biển Đà Nẵng tổ chức các công viên và đường dạo bộ, đảm bảo hành lang bảo vệ bờ biển và khả năng tiếp cận của người dân và du khách.
Các sông ở Đà Nẵng gồm: Sông Yên, sông Cu Đê, sông Hàn, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Vĩnh Điện,... hành lang xanh, công viên tuyến tính.
Hồ và hồ chứa nước bao gồm các hồ hiện có như hồ Đồng Nghệ, hồ Hòa Trung, hồ Học Khê, hồ Trực Động,... cũng như các hồ chứa nước mới được tổ chức ở các vùng trũng thấp phía Tây Đà Nẵng và vùng đồng bằng.
Quy hoạch các khu đô thị mới, ưu tiên dành quỹ đất để tổ chức hồ điều tiết, hành lang thoát lũ; các vùng trũng thấp, thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt, ưu tiên áp dụng mô hình đô thị thích ứng với lũ lụt, sử dụng quỹ đất để tạo ra các khu vực chứa nước tạm thời,...
d) Các chỉ tiêu kiểm soát phát triển
- Hệ số sử dụng đất bình quân từ 1,0 đến trên 7,0 lần. Trong đó: Khu vực trung tâm thành phố hiện hữu khoảng 3,5 lần và khu vực mở rộng hình thành thành phố tài chính mới và Khu trung tâm thương mại (CBD) của Đà Nẵng khoảng 7,0 lần; Khu vực ngoại thành Đà Nẵng, hệ số sử dụng đất thấp hơn 1,0 lần. Riêng hệ số sử dụng đất của các công trình điểm nhấn tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Chiều cao công trình trung bình:
+ Trong khu vực trung tâm thành phố mở rộng (một phần quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn) được phép phát triển các khu vực phát triển nhà cao tầng có chiều cao trung bình trên 80 m;
+ Trong khu vực trung tâm thành phố hiện hữu (một phần quận Hải Châu) được phép phát triển các khu vực phát triển nhà cao tầng khác có chiều cao trung bình từ 60 m đến 80 m;
+ Khu vực phát triển trung bình từ 40m đến 60m tập trung chủ yếu dọc theo vịnh Đà Nẵng (một phần thuộc quận Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu) nhằm đảm bảo tầm nhìn thông thoáng ra vịnh và khu vực xung quanh sân bay Đà Nẵng;
+ Khu vực thấp tầng có chiều cao trung bình dưới 40m được bố trí tại hành lang cất hạ cánh của sân bay do hạn chế về tĩnh không của sân bay. Các nhà máy trong khu công nghiệp có chiều cao trung bình khoảng 30m, chiều cao trung bình của nhà ở riêng lẻ tại phía Nam khoảng 20m.
- Mật độ xây dựng: Để duy trì cấu trúc đô thị Đà Nẵng hiện tại, các khu vực đô thị hiện hữu cần tuân thủ các yêu cầu về mật độ xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Quy mô đất dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khoảng 1.140 ha, đất giao thông khoảng 3.085 ha (theo đường liên khu vực, chưa kể giao thông tĩnh), đất nghĩa trang khoảng 680 ha.
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Hàng không: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đạt công suất 30 triệu hành khách/năm, cấp 4E, là cảng hàng không cửa ngõ quốc tế, diện tích đất dự kiến khoảng 856 ha. Phát triển, mở rộng đồng bộ các công trình cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không theo quy hoạch trở thành trung tâm logistics chuyên dụng;
+ Đường sắt: Quy hoạch hành lang tuyến đường sắt cao tốc và đường sắt quốc gia chạy song song phía Đông đường cao tốc; xây dựng mới nhà ga đường sắt công suất 10 triệu hành khách/năm, diện tích khoảng 30 ha, Depot diện tích khoảng 60 ha, tại khu vực phía Bắc giao lộ giữa đường Bà Nà - Suối Mơ và đường cao tốc, gắn với việc hình thành hệ thống trung tâm thương mại, dịch vụ, là động lực phát triển khu vực phía Tây thành phố. Xây dựng bến hàng hóa tại khu vực Kim Liên để kết nối với cảng Liên Chiểu;
+ Cảng biển: Đầu tư xây dựng mới cảng Liên Chiểu công suất 50 triệu tấn/năm, diện tích khoảng 450 ha (bao gồm cả mặt nước); khu hậu cần cảng khoảng 195 ha. Cảng Tiên Sa sẽ dần chuyển đổi thành cảng du lịch sau khi cảng Liên Chiểu đi vào hoạt động. Tiếp tục phát triển Bến Thọ Quang thành cảng tổng hợp cho tàu từ 10.000 đến 20.000 tấn, có bến chuyên dùng cho tàu từ 5.000 đến 10.000 tấn;
+ Đường bộ: Tiếp tục xây dựng, nâng cấp Quốc lộ 14B, đoạn từ Túy Loan đến cầu Hạ Nha (huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam), đoạn qua Đà Nẵng dài khoảng 8 km, đạt quy mô đường đô thị chính 6 làn xe. Nâng cấp Quốc lộ 14G đoạn từ huyện Hòa Vang đến Tây Giang (Quảng Nam), đoạn qua Đà Nẵng dài khoảng 23 km, đạt quy mô thiết kế đường cấp III đồng bằng. Tổ chức các nút giao thông kết nối với hệ thống giao thông nội địa;
+ Đường thủy: Phát triển các tuyến đường thủy: Sông Hàn - Sông Cổ Cò - Sông Thu Bồn, Sông Hàn - Sông Vĩnh Điện - Sông Thu Bồn; tuyến từ Vịnh Đà Nẵng đến Hòn Sơn Trà Con, Cù Lao Chàm để kết nối trung tâm thành phố với Hội An phát triển du lịch. Phát triển cảng Sông Hàn thành cảng đón tàu du lịch cỡ lớn, khai thác tối đa lợi thế của các cảng đường thủy trong khu vực trung tâm thành phố, thúc đẩy phát triển du lịch đường thủy nội địa và các tuyến đường biển quốc tế.
- Giao thông nội bộ:
+ Đường sắt: Quy hoạch phát triển các tuyến đường sắt nhánh kết nối từ các ga hàng hóa đến các khu công nghiệp, trung tâm logistics, cảng thủy nội địa;
+ Đường bộ:
Kéo dài đường vành đai phía Tây qua Khu công nghệ cao, kết nối tại nút giao đường cao tốc La Sơn - Túy Loan và đường tránh phía Nam hầm Hải Vân.
Quy hoạch bổ sung tuyến đường giữa đường vành đai phía Tây và đường cao tốc nối đường Nguyễn Tất Thành (kéo dài) qua Quốc lộ 14B gần trung tâm hành chính huyện Hòa Vang và kéo dài ra biển. Kéo dài đường vành đai phía Tây 2 đến đường vành đai phía Nam.
Quy hoạch và xây dựng hầm chui qua sân bay, kết nối miền Đông và miền Tây; bổ sung các tuyến mới kết nối trực tiếp từ cảng Liên Chiểu đến tuyến tránh phía Nam hầm Hải Vân - Túy Loan, từ đường Nguyễn Sinh Sắc đến Hoàng Văn Thái kéo dài, từ Khu công nghiệp Hòa Khánh đến ga đường sắt mới tạo thành trục chính kết nối Đông - Tây.
Tại khu vực trung tâm thành phố, quy hoạch tuyến đường Lê Duẩn kết nối với đường Đống Đa tạo thành trục kết nối từ đường Điện Biên Phủ đến đường 3 tháng 2; quy hoạch tuyến đường Hoàng Hoa Thám đến đường Nguyễn Tất Thành (qua khu vực nhà ga hiện hữu) tạo thành trục kết nối chính từ Nguyễn Hữu Thọ - Lê Đình Lý - Hoàng Hoa Thám - Nguyễn Tất Thành nhằm giảm tải cho các tuyến đường lân cận.
Quy hoạch và xây dựng hầm chui qua sông kết nối từ đường Đống Đa - Trần Phú đến đường Vân Đồn - Trần Hưng Đạo; cầu đường bộ kết nối đường 29 tháng 3, quận Cẩm Lệ với đường Bùi Tá Hán, quận Ngũ Hành Sơn,...
+ Hệ thống giao thông công cộng:
Quy hoạch 02 tuyến MRT, 11 tuyến LRT, 02 tuyến Tramway với các điểm Depot và trạm trung chuyển phù hợp. Tiếp tục phát triển mạng lưới xe buýt nội đô đảm bảo phạm vi phủ sóng và bán kính phục vụ cần thiết; kết nối thuận tiện và phục vụ đón trả khách cho các tuyến MRT, LRT, Tramway.
+ Các công trình trọng điểm (Bến xe buýt):
Quy hoạch mới bến xe liên tỉnh phía Bắc tại cụm công nghiệp Thành Vinh (khoảng 43 ha); bến xe phía Tây (cửa ngõ Tây Nguyên) tại khu vực Nhà máy xi măng Hòa Khương (sau khi di dời, diện tích khoảng 13 ha); tiếp tục phát triển bến xe phía Nam; định hướng chuyển đổi bến xe trung tâm phục vụ vận tải hành khách công cộng; phát triển khu vực ga đường sắt hiện hữu sau khi di dời thành bến xe trung tâm kết hợp phát triển dịch vụ thương mại, công viên.
+ Giao thông tĩnh:
Phát triển mạng lưới bến xe công cộng, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đảm bảo diện tích đất dành cho giao thông tĩnh đạt (3÷4)% diện tích đất xây dựng đô thị, trong đó tổng diện tích khu vực bãi đỗ xe trung tâm khoảng 120 ha. Khuyến khích khai thác không gian ngầm để đỗ xe kết hợp với các dịch vụ công cộng đô thị.
+ Đường thủy: Phát triển các tuyến đường thủy qua sông Hàn, sông Túy Loan, sông Yên, sông Cu Đê, sông Cổ Cò, khu vực quanh bán đảo Sơn Trà...; quy hoạch và xây dựng các tuyến đường thủy nội địa phục vụ phát triển du lịch.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu dân cư, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm là P=1%. Cao
độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu vực cây xanh biệt lập và các công trình thể thao là P=10%.
Cao độ nền khống chế xét đến mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu: +0,25m.
Đối với các khu đô thị cũ như Hải Châu, Thanh Khê và các khu đô thị mới đã và đang xây dựng: Giữ nguyên cao độ hiện tại, từng bước nghiên cứu giải pháp cải tạo cao độ bờ kè hiện trạng tại các khu vực đô thị cần thiết dọc sông Hàn, Cổ Cò, Cẩm Lệ, Cư Đê, Vĩnh Điền... đến mực nước khống chế kết hợp với giải pháp bố trí trạm bơm, hồ điều tiết.
Đối với các khu dân cư giữ lại chỉnh trang và các khu vực quy hoạch đô thị mới trên địa bàn huyện Hòa Vang: Bố trí đê tại các khu vực cần thiết dọc các tuyến sông Túy Loan, Yên, Cu Đê, Vĩnh Điện... Tại khu vực đê, nền được xây dựng tối thiểu P=5% và cơ bản theo địa hình hiện trạng tương ứng với tần suất P=(1÷5) %, kết hợp giải pháp bố trí trạm bơm và hồ điều tiết.
Tăng cường củng cố, nâng cấp các công trình thủy lợi, đê, kè bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai và nâng cao hiệu quả quản lý. Nâng cấp hệ thống kè biển và cửa sông lớn tại các khu vực cần thiết như kè ven vịnh Đà Nẵng, kè biển khu đô thị Đa Phước, kè Nam Ô, kè đường Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa, kè cửa sông Hàn, kè sông Cu Đê,...
- Nước mưa:
Lưu vực thoát nước mưa được chia thành 05 vùng theo đặc điểm địa hình và nguồn tiếp nhận, bao gồm: (1) Khu vực trung tâm thành phố, (2) Khu vực Tây Bắc, (3) Khu vực phía Đông, (4 vùng) khu vực phía Nam và (5) khu vực huyện Hòa Vang. Các nguồn tiếp nhận là các sông: Sông Hàn, Cẩm Lệ, Túy Loan, Cu Đê, Cổ Cò, Phú Lộc, các hồ điều hòa; kênh hở và vịnh Đà Nẵng. Riêng vùng ven biển phía Đông, ưu tiên phương án thoát nước mưa ra sông Hàn.
Hệ thống thoát nước: Đối với các khu vực đô thị cũ, tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước bán riêng, dần chuyển thành hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu vực ven biển, các khu vực đang phát triển và xây dựng mới, ưu tiên sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; Tại khu vực vịnh Đà Nẵng, cần hạn chế thoát nước mưa qua các cửa xả bằng cách nâng cấp hệ thống cống.
Tiến hành nạo vét sông Cu Đê và Cổ Cò nhằm mục đích nâng cao khả năng thoát lũ. Thực hiện các giải pháp cải tạo, chỉnh trang các hồ trong đô thị.
c) Cấp điện và chiếu sáng đô thị.
Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 1.790 MW.
- Nguồn điện: Sử dụng lưới điện quốc gia từ các trạm biến áp 500kV, 220kV Đà Nẵng (phường Hòa Thọ Tây); trạm biến áp 220kV Hòa Khánh (phường Hòa Khánh Bắc), trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn (phường Mỹ An). Xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, trong đó:
+ Mở rộng, nâng cấp trạm biến áp 500kV Đà Nẵng từ 2x450 (MVA) lên 2x900 (MVA);
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 220kV: Hải Châu 2x250 (MVA); Liên Chiểu 2x250 (MVA); Sơn Trà 1x250 (MVA);
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 110kV: Chi Lăng 2x63 (MVA); Cảng Tiên Sa 2x63 (MVA); Hòa Phong 2x63 (MVA); Hòa Nhơn 2x63 (MVA); Cảng Liên Chiểu 2x63 (MVA); Khuê Trung 2x63 (MVA); Thuận Phước 2x63 (MVA); Hòa Khánh Nam 2x63 (MVA); Hòa Hải 2x63 (MVA); Longevity 2x63 (MVA); Hòa Liên 2x63 (MVA); mở rộng, nâng cấp các trạm biến áp 110kV hiện hữu.
Bổ sung nguồn điện từ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để phát điện với công suất 2x18MW tại bãi chôn lấp Khánh Sơn; nguồn điện sinh khối 15MW tại Khu công nghiệp Liên Chiểu; nguồn điện mặt trời mặt đất khoảng 250MW tại các mỏ khoáng sản đã đóng cửa; Phát triển điện mặt trời mái nhà. Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới và năng lượng sạch.
- Lưới điện:
Lưới điện cao thế: Từng bước cải tạo và ngầm hóa lưới điện cao thế tại các khu vực đô thị.
Lưới điện trung thế: Cải tạo các trạm biến áp 22/0,4kV và ngầm hóa lưới điện trung thế (22kV) tại các khu vực nội thành, các tuyến phố chính, các tuyến phố du lịch.
Lưới điện hạ thế: Ngầm hóa lưới điện hạ thế (0,4kV) tại các khu vực đô thị, các tuyến phố chính, các tuyến phố du lịch.
- Phát triển hệ thống năng lượng thông minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát, sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ
năng lượng. Phát triển hạ tầng dữ liệu lưới điện Thành phố trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS). - Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp và phát triển các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, bao gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng khu vực lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng. Mở rộng và hình thành trung tâm điều khiển chiếu sáng thông minh.
- Về bưu chính chuyển phát:
Xây dựng hệ thống kho phân phối nội địa đảm bảo quy mô khoảng 5.000 m2/quận (huyện); số lượng hàng hóa chuyển tiếp giao nhận khoảng 25 lượt/ngày; mạng lưới điểm giao hàng bưu điện cơ sở đạt 0,8 km/điểm phục vụ.
- Về viễn thông và truyền thông: Đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của nhân dân, kể cả ở vùng núi có địa hình khó khăn.
Phát triển mạng lưới hạ tầng thông tin di động: Ưu tiên hạ tầng kỹ thuật dùng chung, sử dụng công nghệ mạng di động thế hệ mới, ưu tiên phát triển mạng truyền dẫn vô tuyến phù hợp với công nghệ internet vạn vật (IoT).
Phát triển hạ tầng mạng truyền dẫn hữu tuyến: 100% hạ tầng mạng cáp viễn thông ngoại vi được ngầm hóa, chỉnh trang tại trung tâm thành phố và các khu vực khác; các khu đô thị mới phải có hạ tầng ngầm cho toàn bộ mạng cáp viễn thông ngoại vi (cả cáp trục và cáp phân phối đến thuê bao).
- Về hạ tầng công nghệ thông tin:
Nâng cấp, mở rộng trung tâm dữ liệu hiện có và triển khai 02 trung tâm dữ liệu mới để cung cấp hạ tầng tính toán, lưu trữ chuyên sâu, đảm bảo dự phòng; hình thành trung tâm giám sát an toàn, an ninh thông tin và trung tâm giám sát, vận hành đô thị thông minh.
Xây dựng kho dữ liệu dùng chung; cơ sở dữ liệu hạ tầng đô thị (đất đai, quy hoạch, xây dựng, giao thông, cấp thoát nước, cây xanh, điện, chiếu sáng...) trên nền GIS.
- Về hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung phục vụ phát triển công nghiệp số:
Triển khai xây dựng Khu công viên phần mềm số 2 (Khu công nghệ thông tin tập trung số 2), thu hút đầu tư vào Khu công viên phần mềm số 3 (Khu phức hợp không gian sáng tạo Hòa Xuân và Cẩm Lệ); xúc tiến, thu hút đầu tư vào Khu công nghệ thông tin số 1 Đà Nẵng; khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển các khu công viên phần mềm do doanh nghiệp đầu tư.
- Triển khai chương trình chuyển đổi số, kế hoạch, chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm số trên địa bàn thành phố.
e) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước là 800.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước từ chuỗi sông Yên - Cầu Đỏ; sông Quá Giang; sông Cu Đê; suối Đá, suối Tinh, suối Lương; hồ Hòa Trung và hồ chứa sông Bắc.
- Công trình cấp nước: Nâng cấp nhà máy nước Cầu Đỏ công suất 390.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước hồ Hòa Trung công suất 20.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước Hòa Liên công suất 240.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước sử dụng nguồn nước từ chuỗi sông Yên - Quá Giang công suất 120.000 m3/ngày đêm. Tiếp tục duy trì vận hành nhà máy nước Sân bay công suất 30.000 m3/ngày đêm và các nhà máy cấp nước nhỏ hiện có.
- Đường ống truyền tải: Tiếp tục xây dựng các tuyến đường ống truyền tải tại các khu vực. Bổ sung tuyến ống truyền tải về phía Tây Nam thành phố để đảm bảo cấp nước phù hợp với phát triển đô thị trong tương lai.
- Phát triển hệ thống quản lý nước thông minh.
f) Thoát nước thải:
- Nước thải đô thị đạt tỷ lệ thu gom và xử lý trên 90%; tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 495.000 m3/ngày, chia thành 5 lưu vực với các trạm xử lý nước thải chính như sau: (1) Trạm xử lý nước thải Hòa Xuân 120.000 m3/ngày; (2) Trạm xử lý nước thải Phú Lộc 105.000 m3/ngày; (3) Trạm xử lý nước thải Sơn Trà 65.000 m3/ngày; (4) Trạm xử lý nước thải Ngũ Hành Sơn 30.000 m3/ngày; (5) Trạm xử lý nước thải Liên Chiểu 70.000 m3/ngày.
Đối với huyện Hòa Vang với tỷ lệ thu gom và xử lý trên 70%, quy hoạch 2 lưu vực có trạm xử lý nước thải: (1) Trạm xử lý nước thải công suất 80.000 m3/ngày đêm tại khu vực xã Hòa Nhơn, (2) Trạm xử lý nước thải công suất 45.000 m3/ngày đêm tại khu vực phía Tây Nam thành phố. Số lượng và vị trí cụ thể của các trạm xử lý nước thải có thể được xem xét, điều chỉnh ở giai đoạn sau để đảm bảo phù hợp với tốc độ phát triển đô thị của từng khu vực.
- Phấn đấu tỷ lệ tái sử dụng nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt 25%.
- Nước thải phát sinh từ các hoạt động công nghiệp và công nghệ cao: Tổng lượng phát sinh khoảng 110.000 m3/ngày. Nước thải phát sinh được thu gom và xử lý riêng, đảm bảo yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng tại từng bệnh viện, chất lượng nước sau xử lý phải đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
g) Chất thải rắn và nghĩa trang:
- Chất thải rắn: Tổng lượng chất thải rắn phát sinh là 2.510 tấn/ngày.
Từng bước triển khai việc phân loại chất thải rắn tại nguồn theo lộ trình. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại được phân loại, thu gom và vận chuyển riêng.
Khuyến khích áp dụng mô hình xử lý chất thải “kinh tế tuần hoàn” với công nghệ xử lý phải đáp ứng tỷ lệ chất thải phải chôn lấp ≤ 5% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đưa về nhà máy xử lý.
Từng bước xây dựng hệ thống quản lý, giám sát chất thải thông minh.
- Khu xử lý chất thải rắn:
Tập trung tại khu vực Khánh Sơn theo hướng nâng cấp bãi chôn lấp Khánh Sơn hiện hữu thành khu liên hợp xử lý chất thải rắn, trong đó đầu tư 02 nhà máy xử lý chất thải rắn với công suất lần lượt là 650 tấn/ngày và 1.000 tấn/ngày. Tiếp tục nghiên cứu, đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn công suất 1.000 tấn/ngày ở giai đoạn phù hợp tùy theo lượng chất thải rắn thực tế phát sinh. Đầu tư lò đốt chất thải nguy hại và hệ thống xử lý bùn bể phốt.
- Nghĩa trang:
Khai thác các nghĩa trang tập trung hiện có của Thành phố theo hướng hiện đại, sinh thái; Mở rộng một số nghĩa trang có điều kiện thuận lợi như: Hòa Sơn, An Châu; di dời toàn bộ các nghĩa trang còn lại trong nội thành và các nghĩa trang tự phát tại huyện Hòa Vang để bảo vệ môi trường và cảnh quan. Quỹ đất sau khi di dời sẽ được sử dụng cho các mục đích khác, ưu tiên cho các chức năng phục vụ cộng đồng.
11. Đánh giá môi trường chiến lược:
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xây dựng đô thị, đặc biệt là xây dựng các dự án, công trình tại khu vực miền núi và vùng sản xuất nông nghiệp, vùng bảo tồn sinh thái, vùng kiểm soát ô nhiễm…
Triển khai các giải pháp công trình và phi công trình để thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc biệt là các tác động tiêu cực như: Hạn hán, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến cấp nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Hình thành hệ thống hồ điều tiết có bản sắc riêng, thiết lập chuỗi “không gian xanh” với mục tiêu tạo không gian cảnh quan và điều hòa vi khí hậu.
Xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước đồng bộ, có mái che để bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra môi trường.
Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại (đốt - thu hồi năng lượng) và nâng cao hiệu suất chôn lấp; thiết lập hành lang an toàn vệ sinh môi trường đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nâng tỷ lệ hỏa táng bình quân lên 30%, giảm dần hình thức mai táng nhằm tiết kiệm đất xây dựng nghĩa trang và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái và đa dạng sinh học, đặc biệt là hệ sinh thái bán đảo Sơn Trà, núi Bà Nà, núi Bạch Mã, hệ sinh thái rạn san hô ven biển và vịnh Đà Nẵng.
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường tại các cửa sông, ven biển và khu công nghiệp.
12. Kinh tế đô thị
a) Thực hiện theo từng giai đoạn quy hoạch
- Giai đoạn 2020 - 2030
+ Trong 5 năm đầu (2020 - 2025) là giai đoạn củng cố, tập trung chủ yếu vào việc hoàn thành các dự án đã được phê duyệt và các dự án đang dở dang. Khuyến khích phát triển các khu dân cư mới hỗ trợ Khu công nghệ cao và Phân khu đồi núi để phục vụ cho các khu dân cư di dời trong những năm tiếp theo. Tập trung phát triển các dự án tại khu vực đô thị hiện hữu và trung tâm Thành phố, bao gồm phố tài chính và trung tâm thương mại CBD để hiện đại hóa Thành phố;
+ Giai đoạn 5 năm tới (2025 - 2030) là giai đoạn chuyển đổi, tái phát triển và tăng mật độ đô thị hiện hữu. Đồng thời tập trung vào các dự án thương mại, văn hóa, du lịch cao cấp; hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án hạ tầng quan trọng như: Mở rộng nhà ga T1 và xây dựng nhà ga hàng hóa tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; Cảng Liên Chiểu, Cảng biển du lịch Tiên Sa; Ga đường sắt mới; Hầm chui qua sân bay, hầm chui qua sông Hàn; Đường sắt đô thị, cải tạo khu vực nhà ga cũ,...
Dự kiến vốn đầu tư giai đoạn 2020 - 2030 gồm vốn đầu tư từ ngân sách Thành phố, ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác.
- Giai đoạn 2030 - 2045: Xây dựng lại toàn bộ khu vực đô thị hiện hữu, phân lô đất dự trữ phía Nam và phía Tây để sử dụng hợp lý. Các dự án trọng điểm hoàn thành như: Khu công nghệ cao Đà Nẵng, Khu đổi mới sáng tạo phía Nam, các cụm du lịch và khu đô thị mới phía Tây Thành phố; các dự án giao thông; Đường Metro, Tramway Đà Nẵng, Hội An; Các dự án văn hóa như Nhà hát Lớn,... Các khu vực sử dụng đất hiện hữu đang xung đột với cấu trúc tổng thể của Thành phố sẽ được di dời dần, bao gồm: Các khu dân cư hiện hữu để phát triển đô thị tại phân khu Hillside và phân khu Innovation ở phía Nam; các khu dân cư để mở rộng Khu đô thị Sân bay.
b) Các chương trình, dự án ưu tiên
- Ưu tiên lựa chọn các chương trình, dự án: (1) Thực hiện cụ thể hóa quy hoạch chung (điều chỉnh chương trình phát triển đô thị; lập các khu vực phát triển đô thị; quy hoạch phát triển đô thị); quy hoạch phân khu, quy hoạch nông thôn, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành bao gồm quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch sân bay quốc tế; mô hình hóa và số hóa quy hoạch; cơ sở dữ liệu quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch); (2) Các dự án trong lĩnh vực hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đầu mối; (3) Các dự án sử dụng vốn đầu tư ngân sách nhà nước (các dự án động lực, trọng điểm nhằm hỗ trợ, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển chung, thúc đẩy đô thị hóa, rút ngắn thời gian thu hồi vốn,...), các nguồn vốn khác (các dự án có khả năng thu hồi vốn sớm, đóng góp vào tăng trưởng,...).
c) Cơ chế huy động, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước; rà soát quỹ đất để có phương án quy hoạch và kêu gọi đầu tư phù hợp; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường đối thoại để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; đẩy mạnh các giải pháp giải phóng nguồn lực; khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ đất đai; lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư trọng điểm phù hợp với định hướng phát triển của thành phố và các ngành nghề chủ yếu.
13. Ban hành Quy chế quản lý theo Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 kèm theo Quyết định này.
14. Tổ chức thực hiện
14.1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- Tổ chức công bố quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức rà soát, lập chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, vùng và quy hoạch; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị; quy hoạch nông thôn, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật bao gồm cả quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch sân bay quốc tế theo Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được phê duyệt
. - Tổ chức và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng làm cơ sở quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến tài chính, đất đai để triển khai các dự án đầu tư ưu tiên.
- Trong quá trình thực hiện, chủ động rà soát quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu cho phù hợp với tiêu chuẩn, thông lệ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.
14.2. Thành ủy, HĐND thành phố Đà Nẵng được giao giám sát chặt chẽ việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
14.3. Giao Bộ Xây dựng hướng dẫn, thường xuyên, định kỳ giám sát việc thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
14.4. Giao các Bộ, ngành phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xây dựng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 119/202Q/QH14 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; triển khai thực hiện hệ thống kết cấu hạ tầng khung chính của thành phố, sân bay, cảng Liên Chiểu và các công trình quan trọng, thiết yếu khác,...; triển khai thực hiện quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn, bảo đảm đồng bộ, thống nhất.
14.5. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiếp tục cân đối, bố trí vốn cho đầu tư phát triển cảng Liên Chiểu.
Đà Nẵng phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị Sườn Đồi hơn 2.800 ha tại Bà Nà, Hòa Vang, và Hòa Khánh, tập trung quanh núi Dương Ba Làng. Dự án phát triển đô thị sinh thái với biệt thự, nhà cao tầng, tổ hợp phi thuế quan, và trung tâm logistics, dự kiến đón 194.000 dân, thúc đẩy du lịch và bất động sản.
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1287/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại phiên họp ngày 02 tháng 11 năm 2023.
Bài báo thông tin về việc Đà Nẵng tiến hành điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đến năm 2030, tầm nhìn 2045, nhằm quy hoạch 7 vị trí xây dựng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do, với tổng diện tích hơn 1.480ha, tập trung vào các lĩnh vực logistics, công nghệ cao, thương mại dịch vụ và nghỉ dưỡng, hướng tới phát triển kinh tế bền vững.
Ngày 11/7, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 822/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Ngũ Hành Sơn, quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, với diện tích 1.049.701 m². Quy hoạch xác định phân khu chức năng, không gian cảnh quan, phát triển du lịch và hạ tầng kỹ thuật, nhằm bảo vệ và phát huy giá trị di sản. UBND TP. Đà Nẵng được yêu cầu nghiên cứu khảo cổ, huy động nguồn vốn và khuyến khích đầu tư để thực hiện các dự án thành phần, đảm bảo phát triển bền vững khu vực danh thắng.
Bài báo thông tin về quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng, tập trung vào các cập nhật về phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng và định hướng kinh tế - xã hội, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiện đại hóa của thành phố.